MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT – KHỒI 5 TUỔI
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT
Thời gian thực hiện: 4 tuần (Từ ngày 29 /12/2025 – 23/01/2026)
- Mục tiêu
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
– MT 3: Trẻ thực hiện được một số vận động bật, nhảy.
+ Bật nhảy từ trên cao xuống ( 40-45cm)
+ Bật tách khép chân qua 7ô.
– MT 4: Trẻ biết kiểm soát vận động.
+ Đi theo đường dích dắc theo hiệu lệnh
+ Chạy theo đường dích dắc theo hiệu lệnh
MT9: Trẻ tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi
trong khoảng 30 phút
– Trẻ không có biểu hiện mệt mỏi như ngáp, ngủ ngật trong khoảng 30 phút
– Thường xuyên giữ được tập trung chú ý và tham gia hoạt động tích cực.
– Nhận biết 1 số biểu hiện khi mệt mỏi, sốt, đau bụng… và thông báo cho cô giáo hoặc người thân.
1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT17: Trẻ không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép
– Không đi theo khi người lạ rủ
– Không đượng nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép.
– Nhận biết mối quan hệ giữa bản thân với những người xung quanh.
MT21: Trẻ biết một số động tác, tư thế đơn giản trong bài tập yoga-thiền
– Trẻ biết tập một số động tác, tư thế đơn giản trong bài tập yoga-thiền
- Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội
MT30: Trẻ thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc.
– Chăm sóc các con vật quen thuộc hàng ngày: Cho ăn, chơi đùa,vuốt ve, âu yếm các con vật thân quen.
MT37: Trẻ lắng nghe ý kiến của người khác
– Trẻ trao đổi ý kiến của mình với các bạn
– Tập trung chú ý nghe người khác nói, sử dụng lời nói, cử chỉ,lễ phép, lịch sự.
– Không cắt ngang khi người khác đang nói.
– Chấp nhận ý kiến hợp lí của người khác không trùng với ý của mình và cùng nhau thống nhất để cùng nhau thực hiện.
MT40: Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
– Chủ động/tự giác thực hiện những việc đơn giản cùng các bạn.
– Phối hợp với các bạn khi thực hiện, không xảy ra mâu thuẫn.
– Thực hiện các công việc tự phục vụ bản thân
các công việc trong sinh hoạt hàng ngày.
MT 51: Trẻ được quyền tham gia tất cả các hoạt động của trường, lớp
– Tạo cơ hội cho trẻ thực hiện quyền tham gia lựa chọn chủ đề/chủ đề nhánh, các hoạt động chung của lớp, của trường…Nhà trường và GV xây dựng kế hoạch và lựa chọn các hoạt động ngày lễ hội, các hoạt động trải nghiệm…để đảm bảo cơ hộ tham gia của tất cả trẻ, bao gồm cả những trẻ không có năng khiếu, khả năng nổi trội..để đảm bảo mọi trẻ được tham gia các buổi biểu diễn, các hoạt động vui chơi, lễ hội của trường, lớp
- Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
MT54: Trẻ hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi
– Thường xuyên nhận ra và nói được một số từ khái quát.
– Lựa chọn các sự vật, hiện tượng trong nhóm theo yêu cầu.
– Hiểu các từ khái quát về sự vật, hiện tượng đơn giản gần gũi.
MT55: Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng giao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.
– Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao:
+ Tên:
+ Các nhân vật.
+ Tình huống trong câu chuyện.
– Tự hoặc có 1-2 lần cần có sự gợi ý của cô giáo trẻ kể được nội dung chính trong câu chuyện, bài thơ trẻ được nghe.
– Trẻ biết đọc thuộc, hiểu nội dung ý nghĩa chính trong câu chuyện, bài thơ.
MT56: Trẻ nói rõ ràng.
– Không có hoặc chỉ có một chút khó khăn trong phát âm từ.
– Kể lại sự việc rõ ràng, mạch lạc. Bày tỏ tình cảm, nhu cầu của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.
MT58: Trẻ sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp
– Tự sử dụng đúng các loại câu: câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, phủ định, nghi vấn, mệnh lệnh phù hợpvới tình huống.
MT69: Trẻ thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh
– Thường xuyên chơi ở góc sách.
– Hay hỏi về chữ hoặc đề nghị người khác đọc cho nghe hoặc tự đọc.
– Chọn sách để “ đọc” và xem.
– Quan tâm đến chữ cái ở các biểu bảng, chữ cái trong tên của trẻ
MT78: Trẻ bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái.
– Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau
– Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.
– Sao chép được các từ, chữ cái theo trật tự
– Tô, đồ, các nét chữ cái i,t,c sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình
– Biết cầm bút đúng, viết đúng các nét, viết từ trái qua phải của chữ cái i,t,c
MT81: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
– Nhận dạng và phát âm đúng chữ cái i,t,c và b,d,đ
– Trẻ xếp, vẽ, nặn chữ cái I,t,c và b,d,đ bằng hột hạt, sỏi đá, đất nặn…
– Nhận biết chữ cái I,t,c, b,d,đ trong các từ.
– Nhận biết chữ cái i,t,c; b,d,đ trong cuộc sống hàng ngày ( trong các biểu bảng của lớp, biển quảng cáo, trên các phương tiện công cộng…)
MT82: Trẻ biết nói một số từ đơn giản bằng tiếng anh
– Trẻ nói tên một số bộ phận trên cơ thể con vật, loại quả đơn giản bằng tiếng anh
– Trẻ nói được một số từ đơn giản bằng tiếng anh đếm đến trong phạm vi 10 và tuỳ theo khả năng của trẻ, những, từ chỉ màu sắc, hình dạng, cách xưng hô với các thành viên, trong gia đình, một số câu giao tiếp đơn giản Xin chào ( Hello, hi), Tạm biệt ( Good bye), Good morning,..
- Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức
MT83: Trẻ gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung
– Trẻ phân được theo nhóm con vật theo một dấu hiệu chung nào đó và nói tên nhóm.
– So sánh sự giống nhau và khác nhau của một số con vật
MT84: Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên.
– Gọi được tên từng giai đoạn phát triển con vật thể hiện trên tranh ảnh.
– Quá trình phát triển của con vật, điều kiện sống của một số loại con vật.
MT91: Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10.
– Đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 8 và đếm theo khả năng
– Chọn thẻ số tương ứng ( hoặc viết) với số lượng đã đếm được.
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 8, theo khả năng.
MT92: Trẻ biết tách 8 đối tượng thành hai nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm
– Tách 8 đồ vật thành 2 nhóm ít nhất bằng 2 cách khác nhau.
– Nói được nhóm nào có nhiều hơn/ít hơn/bằng nhau.
– Gộp các nhóm đối tượng và đếm
– Nhận biết số lượng trước khi tách, sau khi tách thành 2 nhóm và so sánh số lượng 2 nhóm.
MT100: Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
– Trẻ thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới).
– Nhận ra những thay đổi / mới xung quanh.
– Thích thử công dụng của đồ vật.
– Phân loại con vật theo 2-3 dấu hiệu.
MT107. Sử dụng một số thiết bị công nghệ số an toàn, đúng cách với sự hỗ trợ của người lớn.
– Nhận biết và gọi tên các thiết bị công nghệ quen thuộc như: điện thoại, máy tính bảng, máy tính, tivi, máy chiếu…
– Biết cách bật/tắt thiết bị theo hướng dẫn
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ
MT109: Trẻ biết tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ
– Thường xuyên cầm bút đúng bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa.
– Tô màu đều không chờm ra ngoài.
– Tô, đồ theo nét.
– Tô, vẽ trang trí hình.
– Chọn màu sắc phù hợp để tô, tạo được sản phẩm đẹp
MT110: Trẻ biết cắt/ dán theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản
– Đường cắt thường xuyên lượn theo nét vẽ và hầu như không rách.
– Cầm kéo đúng cách, luyện tập các vận động cổ tay, ngón tay.
– Tự làm không phải nhờ người khác giúp đỡ
– Không làm nhoen hồ dán.
– Giữ vệ sinh, giữ gìn sách vở sạch sẽ.
MT112: Trẻ nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc.
– Trẻ biểu lộ xúc cảm (Qua nét mặt, cử chỉ, động tác) phù hợp với giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc.
– Hát đúng giai điệu bài hát, và thể hiện lời ca sắc thái, tình cảm của bài hát
– Nghe thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc dân ca, nhạc thiếu nhi, nhạc cổ điển)
– Trẻ biểu lộ cảm xúc của bản thân về những nét đặc trưng của văn hoá cộng đồng, dân tộc của đất nước Việt Nam.
– Trẻ thể hiện được thái độ thân thiện, bình đẳng, tôn trọng với mọi người thuộc các dân tộc khác nhau.
MT 118: Trẻ biết thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm theo 5 thành tố (Steam)
– Trẻ biết nêu, đặt vấn đề về một hoạt động theo chủ đề
– Khám phá và tìm ra giải pháp
– Lên kế hoạch, thiết kế hoạt động và chế tạo sản phẩm
– Đánh giá, nhận xét
- Yêu cầu, chuẩn bị
- Yêu cầu
1.1. Kiến thức
– Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật ( tiếng kêu, sinh sản, nơi sống, vận động, thức ăn, cách kiếm ăn,…), sự giống và khác nhau của một các con vật nuôi trong gia đình, con vật sống dưới nước, con vật sống trong rừng và một số loại côn trùng.
– Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của con vật và điều kiện sống của các con vật
– Trẻ biết thực hiện các vận động:
+ Bật nhảy từ trên cao xuống ( 40-45cm)
+ Bật tách khép chân qua 7ô.
+ Đi theo đường dích dắc theo hiệu lệnh
+ Chạy theo đường dích dắc theo hiệu lệnh
– Trẻ được làm quen với một số câu chuyện, bài thơ trong chủ đề.
+ Trẻ biết tên bài thơ, tác giả và đọc thuộc bài thơ “Mèo đi câu cá, Nàng tiên ốc, Đom đóm”
+ Trẻ biết tên câu chuyện, tác giả, hiểu nội dung truyện “Thi hát”
– Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ “i, t, c; b, d, đ”, tập tô chữ “ i, t, c”
– Trẻ biết đếm đến 8, nhận biết nhóm có số lượng 8, nhận biết số 8
– Trẻ biết tách gộp nhóm có số lượng 8 thành 2 phần bằng các cách khác nhau.
– Trẻ biết vẽ, tô màu chú vịt con, con cua. Biết cắt dán động vật sống trong rừng và xé dán con cá
– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc lời, thuộc giai điệu, hiểu nội dung và biết hát, vận động bài hát “Chú mèo con, Cá vàng bơi, Đố bạn. Con chuồn chuồn”. Biết tên bài hát, tên tác giả và lắng nghe cô hát bài “Gà gáy le te, Bài ca tôm cá, Chú voi con ở Bản Đôn, Chị ong nâu và em bé”; biết tên trò chơi và cách chơi của TCÂN “Vũ điệu hóa đá, bước nhảy vui nhộn, Tai ai tinh, Nghe giai điệu đoán tên bài hát”- Trẻ biết cách chơi một số trò chơi vận động và trò chơi dân gian…
1.2. Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, trả lời câu hỏi
– Rèn kỹ năng vận động:
+ Bật nhảy từ trên cao xuống ( 40-45cm)
+ Bật tách khép chân qua 7ô.
+ Đi theo đường dích dắc theo hiệu lệnh
+ Chạy theo đường dích dắc theo hiệu lệnh
– Rèn kỹ năng đọc thuộc bài thơ Mèo đi câu cá, Nàng tiên ốc, Đom đóm””, và trả lời câu hỏi rõ ràng các câu chuyện “Thi hát”
– Rèn kỹ năng nhận biết chữ “i, t, c; b, d, đ” và kỹ năng cầm bút tô theo các nét cơ bản, tập tô chữ i, t, c
– Rèn kỹ năng vẽ, tô màu chú vịt con, con cua. Kỹ năng cắt dán động vật sống trong rừng và xé dán con cá
– Rèn kỹ năng đếm, nhận biết nhóm có số lượng 8, nhận biết số 8
– Rèn kỹ năng đếm, so sánh, nhận biết số 8 và tách, gộp nhóm có số lượng 8 thành 2 phần
– Rèn kỹ năng hát rõ lời hát đúng giai điệu các bài hát trong chủ đề
– Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân, chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.
1.3. Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ môi trường
– Trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ một số con vật.
– Trẻ biết cách giữ gìn vệ sinh và yêu quý người nuôi các con vật.
– Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động, đoàn kết với bạn
– Ích lợi của các con vật, chất dinh dưỡng của một số con vật.
– Trẻ biết cách giữ gìn vệ sinh, bảo vệ nguồn nước.
– Cách giữ gìn, bảo vệ một số động vật quý hiếm
- a. Tạo môi trường lớp học
– Trang trí bảng chủ đề “Động vật”
– Môt trường bên ngoài sạch sẽ, thoáng mát đảm bảo an toàn cho trẻ trong việc thực hiện các hoạt động
– Môi trường trong lớp có không gian, cách sắp xếp phù hợp, gần gũi, quen thuộc với cuộc sống thực tế hằng ngày của trẻ
- b. Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Động vật ”
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4
– Các tranh ảnh về các chủ đề nhánh của chủ đề “Động vật”
- c. Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ âm nhạc, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề Động vật…. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi bán hàng, búp bê……
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 29/12/2025 – 02/1/2026) |
Tuần 2
(Từ 05/01 – 09/01) |
Tuần 3
( Từ 12/01- 16/01) |
Tuần 4
( Từ 19/01 – 23/01) |
Lưu ý | |||
| Chủ đề nhánh | Động vật nuôi trong gia đình | Động vật sống dưới nước | Động vật sống trong rừng | Chim và côn trùng | ||||
| Đón trẻ Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Chú ý đến kỹ năng cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định, kỹ năng chào hỏi lễ phép.
– Trò chuyện với trẻ về các loài động vật nuôi trong gia đình, sống trong rừng, một số con vật sống dưới nước, chim và côn trùng. Trẻ biết tên, đặc điểm, môi trường sống của các con vật và ích lợi của các con vật đối với con người – Tập thể dục dưới sân theo nhạc bài thể dục tháng 1 |
|||||||
| TD sáng | + Hô hấp: Thổi nơ, gà gáy
+ Tay vai: Hai tay đưa ra phía trước, lên cao, đưa xuống sát thân người + Vặn mình: Hai tay đưa xuống sát thân người sau đó đưa 2 tay lên cao. Xoay người sang bên trái 90 độ + Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên, đứng đan tay sau lưng- gập người về trước + Chân: Bước khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng; bước khuỵu chân trái sang bên trái, chân phải thẳng. + Bật: bật khép tách chân, kết hợp tay đưa sang ngang và đưa lên cao Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng |
|||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | Thể dục
– VĐCB: Đi theo đường dích dắc theo hiệu lệnh TCVĐ: Đua thuyền trên cạn |
Thể dục
– VĐCB: Bật tách khép chân qua 7ô. – TCVĐ: Kéo co |
Thể dục
– VĐCB: Chạy theo đường dích dắc theo hiệu lệnh – TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu |
Thể dục
– VĐCB: Bật nhảy từ trên cao xuống ( 40-45cm) – TCVĐ: |
|||
| 3 | LQVH
Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Mèo đi câu cá” (Thái Hoàng Linh) |
LQVH
Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Nàng tiên ốc (Phan Thị Thanh Nhàn) |
LQVH
Kề chuyện cho trẻ nghe: Thi hát (Cẩm Bích sưu tầm) |
LQVH
Dạy trẻ đọc thuộc thơ: “Đom đóm” (Phạm Hổ) |
||||
| 4 | Tạo hình
Vẽ chú vịt con LQCC “i, t, c”
|
Tạo hình
Xé dán con cá LQVT
|
Tạo hình
Cắt dán động vật sống trong rừng KPKH: Khám phá về một số con vật sống trong rừng |
Tạo hình
Vẽ con cua KPKH: Khám phá vòng đời phát triển của bướm (Steam) |
||||
| 5 | Nghỉ tết dương lịch | LQCC
Tập tô chữ cái “i, t, c”
|
LQVT:
Tách, gộp nhóm có số lượng 8 thành 2 phần
|
LQCC
“b, d, đ”
|
||||
| 6 | Âm nhạc: Dạy hát“Chú mèo con” (Nguyễn Đức Toàn)
NH: “Gà gáy le te ” (Dân ca Cống Khao) TCÂN: Bước nhảy vui nhộn |
Âm nhạc
Dạy hát: Cá vàng bơi (Hà Hải) NH: Bài ca Tôm cá (Sưu tầm) TCÂN: Vũ điệu hóa đá |
Âm nhạc
Dạy vận động: Đố bạn (Hồng Ngọc) NH: Chú voi con ở Bản Đôn (Phạm Tuyên) TCÂN: Tai ai tinh |
Âm nhạc
Dạy hát: Con chuồn chuồn (T/g: Vũ Đình Lê) NH: Chị ong nâu và em bé (Tân Huyền) TCÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát |
||||
| Chơi ngoài trời | Thứ 2 | TCVĐ: Mèo đuổi chuột
Chơi tự chọn: Phấn, vòng, hột hạt Rèn kỹ năng khéo léo, sáng tạo |
– Chăm sóc cây khu chợ quê
– Chơi tự chọn Rèn kỹ năng sử dụng các dụng cụ lao động, chơi với các đồ chơi |
Giao lưu trò chơi dân gian các lớp 5 tuổi trong khối | – Chơi chợ quê: Cho trẻ làm thí nghiệm: Hạt đậu nhảy múa
– Chơi tự chọn Rèn kỹ năng quan sát, khám phá, pha màu nước |
|||
| 3 | – HĐCCĐ: QS: con vật nuôi trong gia đình (Con chó)
– TCVĐ: Nhảy bao bố – Chơi tự chọn: Đồ cho ngoài trời Rèn kỹ năng chơi với các đồ chơi ngoài trời |
HĐCCĐ: QS: Con vật sống dưới nước (Con cá)
– TCVĐ: Mèo và chim sẻ – Chơi tự chọn: Chơi với phấn, vòng, lá cây. Rèn kỹ năng quan sát, đàm thoại, ghi nhớ cho trẻ |
– HĐCCĐ: QS: Quang cảnh bầu trời
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây – Chơi tự chọn: Đồ chơi ngoài trời Rèn kỹ năng phát triển cơ tay, chân, kỹ năng chơi với các đồ chơi ngoài trời |
– HĐCCĐ : TCVĐ: Cướp cờ
– Chơi tự chọn: chơi với đồ chơi khu phát triển vận động Rèn kỹ năng chơi với các đồ chơi, biết xếp hàng chờ đến lượt |
||||
| 5 | – TCVĐ: Nhảy bao bố
– Đọc sách tại phòng thư viện Rèn kỹ năng đọc giở sách lấy, cất sách truyện đúng nơi quy định |
– HĐCCĐ : Kể chuyện theo tranh tại phòng thư viện
– Chơi tự chọn Rèn kỹ năng giở sách lấy, cất sách truyện đúng nơi quy định
|
– HĐCCĐ : Quan sát con côn trùng (Con bướm)
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột – Xem sách tại phòng thư viện Rèn kỹ năng giở sách lấy, cất sách truyện đúng nơi quy định |
|||||
| 6 | – Chơi với cát khu chợ quê
– Chơi tự chọn Rèn kỹ năng giao tiếp, chơi với các đồ chơi |
Chơi khu chợ quê: Làm thí nghiệm Bong bóng hút giấy
– TCVĐ: Đua thuyền – Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, nhận xét |
– Chơi với cát, sỏi, nước khu chợ quê
– Chơi tự chọn Rèn kỹ năng sử dụng các dụng cụ lao động |
– Chơi bán hàng khu chợ quê
– Chơi tự chọn Rèn kỹ năng giao tiếp, tố chất vận động |
||||
| Hoạt động thay thế HĐ góc | 2 | HĐ trải nghiệm: Làm con vật từ lá cây | ||||||
| 3 | Hoạt động trải nghiệm: Thiết kế chuồng gà | |||||||
| 4 | HĐ trải nghiệm:
Tạo dáng con vật từ bột mì |
|||||||
| 5 | Hoạt động trải nghiệm: Thiết kế tổ chim | |||||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
T1, 2: Xây nông trại (Xây tường bao, cổng, đường đi, vườn rau, cây, chuồng nuôi gia súc…) T3, 4: Xây vườn bách thú ( Xây tường bao, cổng, đường đi, vườn hoa, cây, chuồng nuôi con vật…) – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau, và có trí tưởng tượng và óc sáng tạo phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: xây nông trại, xây vườn bách thú – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là người vận chuyển vật liệu xây dựng, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. – Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b. Chuẩn bị – Vật liệu xây dựng (gạch), ô tô, các loại cây cỏ, hoa, đồ chơi: Cầu truợt, xích đu, đu quay, bập bênh, con vật – Hàng rào, cây, các khối lắp ghép…. c. Cách chơi Cho trẻ nhận vai chơi: 2 bạn vận chuyển vật liệu xây dựng, 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng. Cô hướng dẫn trẻ xây dựng công trình. – Xây dựng nông trại: – Cô hướng dẫn trẻ xếp các khối gỗ nằm ngang, xếp liền kề nhau tạo thành một bức tường bao quanh nông trại. Sử dụng hai khối gỗ hình trụ hoặc hình hộp chữ nhật cao để làm hai trụ cổng. Để xây tường của khu nông trại, trẻ dùng các khối hình vuông to xếp chồng lên nhau tạo thành các khu nuôi con vật. Sau khi hoàn thiện công trình cô cho trẻ trang trí thêm cây xanh, hoa, cỏ, tạo đường đi, vườn rau và xây thêm chuồng trại nuôi gia súc, gia cầm. – Xây dựng doanh trại bộ đội: – Cô hướng dẫn trẻ xếp các khối gỗ nằm ngang, xếp liền kề nhau tạo thành một bức tường bao quanhvườn bách thú. Sử dụng hai khối gỗ hình trụ hoặc hình hộp chữ nhật cao để làm hai trụ cổng. Cô hướng dẫn các trẻ sử dụng gạch nhỏ để phân các khu nuôi các con vật, khu trồng hoa, cô cho trẻ xây thêm vườn cây, ao cá. 2. Góc phân vai (T1): Bé làm bác sĩ thú y (T2, 3, 4): Bán hàng, nấu ăn a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách thể hiện vai chơi: người bán hàng, người mua hàng, bác sỹ – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b. Chuẩn bị – Đồ chơi bán hàng, bộ đồ dùng gia đình, đồ dùng nấu ăn, tiền giả, búp bê, Trang phục chú bộ đội, trang phục bác sĩ, bộ đồ dùng bác sĩ c. Cách chơi – Trò chơi bán hàng, nấu ăn: Người bán hàng sắp xếp hàng hóa, chào đón khách, giới thiệu sản phẩm, tính tiền và gói hàng cho khách. Người mua hàng mang theo tiền, ví tiền, chọn mua các món đồ cần thiết, trả tiền và mang đồ về sơ chế, chế nấu ăn. – Trò chơi bé làm bác sỹ thú y: Bé đóng vai bác sĩ, khám chữa bệnh cho các con vật nuôi trong gia đình. 3. Góc thư viện (T1, 2, 3, 4 ): Xem sách, đọc, kể chuyện theo tranh, làm sách tranh, vẽ theo truyện a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết giở sách đúng chiều, từ trái qua phải, biết cách đọc từ trên xuống dưới, xem tranh, kể chuyện theo tranh, biết làm sách về chủ đề – Trẻ biết giữ gìn sách, cất sách đúng nơi quy định b. Chuẩn bị – Truyện tranh, tranh ảnh về chủ đề, kéo, hồ dán, bút chì, bút sáp..… c. Cách chơi – Cô giới thiệu góc thư viện và các hoạt động trong đó: Cô khuyến khích trẻ ngồi thành nhóm nhỏ, cùng nhau xem và đọc sách + Đọc sách: Cô cho trẻ tự do lựa chọn sách và đọc theo nhóm hoặc cá nhân. + Kể chuyện: Cho trẻ kể lại câu chuyện mà mình vừa đọc cho bạn nghe. + Vẽ theo truyện: Cho trẻ vẽ lại nhân vật hoặc chi tiết mà mình yêu thích trong câu chuyện. + Làm sách: Gợi ý trẻ vẽ lại nhân vật, sự vật trong sách. Hoặc cô có thể chuẩn bị sẵn giấy và bút, hướng dẫn trẻ tự làm một cuốn sách nhỏ bằng cách vẽ một câu chuyện đơn giản. – Thỏa thuận các quy tắc của góc thư viện: Giữ trật tự, không nói chuyện quá to, lật sách nhẹ nhàng, không làm rách sách, cất sách vào đúng nơi sau khi đọc xong. 4. Góc học tập (T1, 3): Thực hiện sách chủ đề, sách dùng chung, nhận biết chữ i, t, c; b, d, đ. Chơi bảng chun học toán, chơi với que tính, bộ luồn hạt, bàn tính học đếm (T2, 4): Thực hiện sách chủ đề, sách dùng chung, chơi domino chữ cái, chữ số, nặn chữ i, t, c; b, d, đ a Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết thực hiện sách theo yêu cầu của bài – Trẻ nhận biết chữ i, t, c; b, d, đ trong từ – Biết cách chơi domino, bảng chun học toán, que tính, bàn tính học đếm. -Biết nặn các chữ cái, chữ số theo ý thích – Trẻ biết giữ gìn sách, đồ dùng học tập b. Chuẩn bị – Sách chủ đề, sách kỹ năng phòng chống xâm hại và bạo hành, sách giáo dục giới tính, sách giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội, sách bảo vệ môi trường, khám phá môi trường tự nhiên, khám phá thế giới xung quanh, bé khám phá khoa học, bút màu, bài thơ có chữ i, t, c . thẻ chữ cái, đất nặn, bảng chun học toán, domino chữ cái, chữ số, que tính. c. Cách chơi – Cô phát sách cho trẻ, hướng dẫn trẻ thực hiện sách theo yêu cầu của bài. + Sách bé với 5 điều Bác Hồ dạy: Cô hướng dẫn trẻ nhận biết hành động đúng sai + Sách cùng bé tìm hiểu về an toàn giao thông: Cô hướng dẫn trẻ nhận biết các hành động đúng sai khi tham gia giao thông – Sách bé khám phá khoa học: Cô hướng dẫn trẻ tô màu xanh cho lá, màu đỏ cho hoa, màu cam cho quả, màu nâu cho hàng rào, lối đi, màu xanh nước biển cho ngôi nhà. – Sách chủ đề gia đình: Cô hướng dẫn trẻ tô màu và kể về gia dình trong bức tranh, gợi ý trẻ đếm các thành viên trong gia đình và tô màu vào ô số tưng ứng. Trẻ vẽ thêm và tô màu các bức tranh trong sách. Cắt các hình ảnh và dán vào vị trì phù hợp. – Cô gợi ý trẻ dùng bút màu để tô các chữ cái i, t, c trên giấy. Cho trẻ dùng que tính để xếp hình các chữ số. Gợi ý trẻ dùng đất nặn để nặn chữ cái và số. 5. Góc tạo hình (T1): Vẽ, tô màu, nặn các con vật nuôi trong gia đình (T2): Cắt dán, xé dán con vật sống dưới nước (T3): Tô màu, cắt dán con vật sống trong rừng (T4): Vẽ, tô màu, nặn con côn trùng a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các màu sắc, đường nét để tạo ra sản phẩm: Biết vẽ tô màu, cắt dán, xé dán, nặn các con vật nuôi trong gia đình, con vật sống trong rừng, con vật sống dưới nước và một số loại côn trùng – Trẻ có kỹ năng cầm bút, tô màu không bị lem ra ngoài, biết phối hợp các màu sắc, có kỹ năng nặn để tạo hình các sản phẩm. b. Chuẩn bị Giấy vẽ, bút chì, bút sáp màu, bút lông, tẩy, đất nặn, giấy thủ công c. Cách chơi – Cô giới thiệu các hoạt động: vẽ, tô màu, cắt dán, xé dán, nặn các con vật Cô hướng dẫn trẻ cách cầm bút, cách tô màu. Nhắc nhở trẻ không tranh giành đồ dùng, biết chia sẻ với bạn. 6. Góc âm nhạc (T1 ,2, 3, 4): Hát, vận động các bài hát trong chủ đề “Động vật” a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết hát, vận động các bài hát trong chủ đề “Động vật” – Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, chơi đoàn kết b. Chuẩn bị – Trống, xắc xô, phách tre, đàn, micro… c. Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ hát, sủ dụng các loại dụng cụ âm nhạc như micro để hát, phách trẻ để gõ nhịp… cho trẻ vận động các bài hát trong chủ đề “Động vật” rèn luyện tính mạnh dạn, tự tin khi đứng trước đám đông. 7. Góc thiên nhiên (T1 ,2, 3, 4): Chăm sóc cây a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các dụng cụ lao động để chăm sóc cây, biết nhổ cỏ, tưới nước cho cây – Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây b. Chuẩn bị – Cây góc thiên nhiên, bộ dụng cụ chăm sóc cây c. Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: bạn lau lá cây, bạn tưới nước, bạn cắt tỉa lá vàng, nhặt cỏ…Cô hướng dẫn trẻ cách lau lá, tưới nước và cắt tỉa cây, nhặt cỏ cho cây. 8. Góc Spa ( T3, 4): Tạo mẫu tóc, chăm sóc da, móng tay, đắp mặt nạ a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các đồ dùng trong góc spa như bộ làm tóc, bộ chăm sóc da, bộ làm móng….để chơi trong góc chơi – Trẻ có một số kĩ năng chăm sóc bản thân và chăm sóc, quan tâm bạn b. Chuẩn bị – Đồ dùng góc spa, bộ đồ dùng chăm sóc da, tóc, móng tay, chậu nhỏ đựng nước, khăn mặt, dưa chuột, cánh hoa hồng… c. Cách chơi – Cô cho trẻ nhận vai chơi bạn làm khách đến chăm sóc, bạn là người chăm sóc da, làm móng tay, tạo mẫu tóc cho khách – Rèn kỹ năng chăm sóc bản thân, rửa mặt, matxa, chải đầu, buộc tóc. Rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tương tác, sắp xếp đồ dùng sau khi chơi, giữ gìn đồ dùng khi chơi. Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. Rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tương tác; kỹ năng vẽ, tô màu, cắt dán; kỹ năng hát, vận động; kỹ năng sử dụng, giữ gìn dụng cụ lao động… |
|||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Rèn nền nếp, kỹ năng tự phục vụ và sử dụng các đồ dùng phục vụ cho bữa ăn gia đình – Nhắc trẻ sử dụng các từ như “mời cô”, “mời bạn” khi vào bữa ăn |
|||||||
| Hoạt động chiều (Chơi theo ý thích) | Thứ 2 | – Chơi bán hàng khu chợ quê | – Rèn kỹ năng không đi theo người lạ | – Chơi bán hàng khu chợ quê
|
– TCDG: Rồng rắn lên mây
– CTC: Đồ chơi các góc |
|||
| 3 | – Rèn kỹ năng phòng tránh trước những con vật có thể gây nguy hiểm
|
– TCVĐ: Đua thuyền trên cạn
– CTC: Đồ chơi các góc |
– Trẻ giới thiệu về con vật yêu thích | – TCDG: Cắp cua bỏ giỏ
– Chơi theo ý thích
|
||||
| 4 | – Thực hành trên phòng máy tính : Trò chơi đoán bóng con vật trên Canva | – Thực hành trên phòng vi tính: Nhận biết nhóm số lượng con vật trong phạm vi 8 | – Thực hành trên phòng máy tính: Chơi trò chơi ghép hình con vật | – Thực hành trên phòng máy vi tính: Trò chơi vòng quay kỳ diệu
|
||||
| 5 | Thực hiện sách bé LQVT
|
Thực hiện sách bé LQVT
|
Chơi với chữ cái b, d, đ | |||||
| 6 | Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan | |||||||