MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ GIAO THÔNG – KHỐI 4 TUỔI
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG 3/2026
CHỦ ĐỀ: GIAO THÔNG
( Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 02/03/2026 đến ngày 27/3/2026)
- MỤC TIÊU
1.Lĩnh vực phát triển thể chất.
1.1. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
MT 20: Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở
– Không cười đùa trong khi ăn hoặc khi ăn các loại quả có hạt …
– Không ăn thức ăn có mùi ôi thiu, của lạ…
– Không chơi dưới lề đường, không qua đường một mình đi sang đường phải có người lớn dắt; đi bộ trên vỉa hè,đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
– Không lại gần các thiết bị dễ cháy nổ ( Ổ điện, bếp ga, bật lửa, ..)
MT 21: Trẻ nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ.
– Trẻ biết những nguy hiểm khi tham gia giao thông nếu không tuân theo luật lệ giao thông.
– Trẻ biết chơi ở nơi an toàn: Tránh nơi có nhiều người và xe cộ đi lại, chợ, trạm điện, nơi độc hại, …
– Trẻ biết ngồi an toàn trên các phương tiện giao thông, biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy.
– Trẻ làm quen với tín hiệu đèn giao thông ( các tín hiệu và ý nghĩa)
1.2. Phát triển vận động
MT 3: Trẻ kiểm soát được vận động.
– Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
– Chạy theo đường dích dắc
– Chạy 15m trong khoảng 10 giây
– Chạy chậm 70 – 90 m
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT 22: Trẻ quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự hướng dẫn cuả cô giáo như đạt câu hỏi về những thay đổi của sự vật hiện tượng: “ Vì sao cây lại héo?; “ Vì sao lá cây bị ướt…”.
MT 25: Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.
MT 26: Trẻ biết phân loại các đối tượng theo 1 hoặc 2 dấu hiệu
– Trẻ biết kể tên, so sánh, phân loại một số phương tiện giao thông, biết một số dịch vụ GT như: nới bán vé, bến ô tô, ga tàu, …
– Nhận biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của 1 số PTGT quen thuộc như ô tô, xe máy, xe đạp
MT 30: Trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 5
– Trẻ biết quan tâm đến chữ số, số lượng và thích đếm các vật ở xung quanh.
– Trẻ nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe…)
– Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng
MT 31: Trẻ biết so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
MT 32: Trẻ biết tách 1 nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn trong phạm vi 5. Trẻ biết gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả..
MT 49: Trẻ biết làm theo nhóm:
– Phát triển kỹ năng làm việc nhóm.
– Trẻ biết nêu ra ý tưởng, lên kế hoạch, thiết kế hoạt động cùng nhau tạo ra một sản phẩm theo dự án của nhóm.
– Đánh giá, nhận xét
– Trẻ chơi hòa đồng, hợp tác với các bạn, không tranh giành, khi chơi, học, …
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT 56: Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự, biết sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.
– Trẻ nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu câu hoàn cảnh giao tiếp.
– Trẻ biết kể lại chuyện đã được nghe có mở đầu, có kết thúc.
MT57: Trẻ biết đọc thuộc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè…
MT 58: Nghe đọc chuyện, kể chuyện…về chủ đề.
– Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ, nét mặt, … của một số nhân vật trong truyện.
– Trẻ biết nhận vai và thể hiện vai theo các nhân vật trong truyện
– Trẻ biết đóng kịch theo hướng dẫn.
MT 61: Trẻ biết mô tả, kể lại hành động của các nhân vật trong truyện, tranh ảnh, …
MT 63: Trẻ làm quen một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…)
- Lĩnh vực giáo dục tình cảm và kỹ năng xã hội
MT 81: Trẻ tích cực tham gia các hoạt động khám phá trải nghiệm như:
– Trẻ biết thực hành chơi với cát nước.
– Trẻ có kỹ năng giao tiếp xã hội với bạn khi trao đổi mua bán hàng hóa, …
– Trẻ thể hiện tình cảm với các nhân vật trong vườn cổ tích.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mĩ.
MT 88: Trẻ biết thích thú ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình( về màu sắc, hình dáng…) của các sản phẩm tạo hình.
MT 89: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
– Trẻ thích hát các bài hát dân ca của địa phương, các vùng miền, nhạc nước ngoài
MT 91: Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu, tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm
– Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với môi trường
MT 94: Trẻ làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.
MT 97: Trẻ biết lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu, bài hát.
– Trẻ quan tâm và biết một số dụng cụ âm nhạc dân tộc.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
- Kiến thức:
– Trẻ biết quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự hướng dẫn cuả cô giáo như đặt câu
hỏi về sự thay đổi của sự vật, hiện tượng. Trẻ biết quá trình phát triển của cây.
– Trẻ biết phân loại các đối tượng theo 1 hoặc 2 dấu hiệu. Trẻ biết sự giống và khác nhau của một số loài hoa, quả.
– Trẻ biết đếm đến 5. Nhận biết nhóm có số lượng là 5. So sánh số lượng trong phạm vi 5. Biết ý nghĩa của các con số( số nhà, số xe,..)
– Trẻ biết so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5.
– Trẻ biết tách 1 nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn trong phạm vi 5. Trẻ biết gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả
– Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu, tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm:
+ Vẽ, tô màu
+ Vẽ, tô màu
+ Xé,
+
– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát đúng giai điệu bài hát:.
– Trẻ biết vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát:.
– Trẻ biết lắng nghe giai điệu của bài hát:.
– Trẻ biết chơi các trò chơi âm nhạc: Bé tập làm vũ công, Tai ai tinh, Nghe nhạc điệu đoán tên bài hát, Nghe hát nhảy vào vòng.
– Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, thuộc bài thơ:.
– Trẻ biết tên, hiểu nội dung câu truyện, biết các nhân vật trong truyện:
– Trẻ biết thực hiện các vận động:
+ Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
+ Chạy theo đường dích dắc
+ Chạy 15m trong khoảng 10 giây
+ Chạy chậm 70 – 90 m
– Trẻ nhận dạng một số chữ cái, tập tô, tập đồ các nét chữ, …
– Trẻ biết chơi các trò chơi vận động: Kéo co, Bắt bướm, Mèo đuổi chuột, Ném bóng vào rổ.
– Trẻ biết đọc các bài ca dao, đồng dao trong chủ đề.
– Trẻ làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.
– Trẻ biết làm theo nhóm: Trẻ biết nêu ra ý tưởng, lên kế hoạch, thiết kế hoạt động cùng nhau tạo ra một sản phẩm theo dự án của nhóm. Đánh giá, nhận xét.
– Trẻ biết mở máy, tắt máy, di chuột. Trẻ biết được một số thao tác đơn giản sử dụng máy tính. Trẻ biết chơi một số trò chơi học tập đơn giản trên máy tính.
– Trẻ biết một số động tác, tư thế đơn giản trong bài tập yoga-thiền.
– Trẻ biết nói tên một số loại quả bằng tiếng anh
– Trẻ tích cực tham gia các hoạt động khám phá trải nghiệm như: Trẻ biết thực hành chơi với cát nước, mua bán hàng hóa,..
– Trẻ biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở: Không cười đùa trong khi ăn hoặc khi ăn các loại quả có hạt …Không ăn thức ăn có mùi ôi thiu, của lạ…
– Không chơi dưới lề đường, không qua đường một mình đi sang đường phải có người lớn dắt; đi bộ trên vỉa hè, đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
– Trẻ biết những nguy hiểm khi tham gia giao thông nếu không tuân theo luật lệ giao thông.
– Trẻ biết chơi ở nơi an toàn: Tránh nơi có nhiều người và xe cộ đi lại, chợ, trạm điện, nơi độc hại, …
– Trẻ biết ngồi an toàn trên các phương tiện giao thông, biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy.
– Trẻ làm quen với tín hiệu đèn giao thông ( các tín hiệu và ý nghĩa)
– Trẻ thích hát các bài hát dân ca của địa phương, các vùng miền, nhạc nước ngoài.
b, Kĩ năng.
– Rèn kĩ năng thực hiện các vận động. Rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ.
– Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh, ghi nhớ có chủ định, nhận biết kí hiệu cá nhân trên đồ dùng của trẻ.
– Rèn kỹ năng đếm đến 5. Nhận biết nhóm có số lượng là 5 và đếm theo khả năng. Tách, gộp trong phạm vi 5.
– Rèn kỹ năng ghi nhớ, nghe, nói, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, đọc thơ to rõ ràng.
– Rèn kỹ năng vẽ, tô màu, cắt, dán, nặn cho trẻ.
– Rèn kỹ năng hát rõ lời, đúng giai điệu bài hát, kỹ năng nghe hát, kỹ năng vận động theo nhạc, vỗ tay theo nhịp, chơi các trò chơi âm nhạc.
– Trẻ có kỹ năng giao tiếp xã hội với bạn khi trao đổi mua bán hàng hóa, …
– Rèn kĩ năng phòng tránh điện giật.
– Rèn thói quen chào hỏi cho trẻ, ứng xử lễ phép với mọi người.
– Rèn kĩ năng vệ sinh cá nhân rửa mặt, rửa tay đúng thao tác.
– Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác, chia sẻ, làm việc nhóm.
– Rèn tư thế ngồi học, cách cầm bút, cách lấy và cất học liệu, cách cầm sách, dở sách đúng chiều.
– Rèn kỹ năng chơi với các đồ chơi ngoài trời.
– Rèn kĩ năng cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.
c, Thái độ
– Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi trong lớp.
– Trẻ biết thực hiện nội quy của lớp, cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.
– Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết thay quần áo khi ướt, bẩn, biết tự cài, mở cúc áo. Tự buộc dây giầy.
– Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định. Trẻ biết giữ gìn vệ môi sinh trường. Trẻ biết bảo vệ môi trường sống.
– Trẻ biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép trong đúng tình huống hằng ngày.
– Trẻ chơi hòa đồng, hợp tác với các bạn, không tranh giành, khi chơi, học, …
– Trẻ thể hiện tình cảm với các nhân vật trong vườn cổ tích.
– Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với môi trường
– Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với môi trường
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí lớp theo chủ đề giao thông.
- Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Giao thông”
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4
– Giáo án, máy tính, loa, powpoint, video bài thơ, câu truyện, đồ trang trí tết…
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề Giao thông …. Vòng, gậy thể dục.
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề Giao thông.
– Sách dùng chung, sách bé làm quen với toán, bé làm quen với chữ cái, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn, Đồ chơi góc học tập: Bàn tính học đếm, bảng chun ……
– Kéo, keo, vỏ hộp sữa, cốc giấy, giấy màu, bút chì, đũa, màu nước, hột hạt…
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 2/3 – 06/3) |
Tuần 2
( Từ 9/3 -13/3) |
Tuần 3
( Từ 16/3 – 20/3) |
Tuần 4
( Từ 23/3 – 27/3) |
Lưu ý | |||||||
| Chủ đề | Ngày mùng 8/3 | Các phương tiện giao thông | Một số quy định của giao thông | Phân loại phương tiện giao thông | ||||||||
| Đón trẻ
Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ, nhắc trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết.
– Nhắc trẻ chào hỏi ông bà bố mẹ, chào cô giáo và các bạn khi đến lớp. Trò chuyện với trẻ về chủ đề mới. – Trò chuyện với trẻ về cây xanh và môi trường sống: đặc điểm các loại cây, ích lợi, …. – Trò chuyện với trẻ các loại hoa khác nhau: tên gọi, màu sắc, mùi hương, chăm sóc, … – Trò chuyện với trẻ về các loại rau, củ, quả khác nhau: tên gọi, màu sắc, chất dinh dưỡng, cách chế biến – Trò chuyện với trẻ về mùa xuân: thời tiết, đặc điểm, cây cối, thực vật, … mùa xuân. – Trò chuyện với trẻ về ngày Tết Nguyên Đán, phong tục, hoạt động trong ngày Tết. – Trẻ chơi theo ý thích ở các góc. – Tuyên truyền an toàn giao thông với Cha mẹ trẻ, để xe đúng noi quy định khi đưa đón con, nhắc trẻ đội mũ bảo hiểm, không đùa nghịch khi ngồi trên xe máy. – Hướng dẫn trẻ cách tự cài, mở cúc áo. Tự buộc dây giầy. |
|||||||||||
| TD sáng | + Hô hấp: Thổi nơ, gà gáy
+ Tay vai: Hai tay đưa lên trên trước mặt, đưa xuống. + Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên, đứng đan tay sau lưng- gập người về trước + Chân: Bước khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng; bước khuỵu chân trái sang bên trái, chân phải thẳng. + Bật: Bật tiến về phía trước, bật khép tách chân Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng |
|||||||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | Tạo hình
– Làm thiệp tặng mẹ – Rèn kỹ năng vẽ, tô màu cho trẻ. |
Tạo hình
– Vẽ tô màu tàu hoả – Rèn kỹ năng cắt, dán cho trẻ. |
Tạo hình
– Vẽ, tô màu ô tô – Rèn kỹ năng xé, dán cho trẻ. |
Tạo hình
– Xé, dán máy bay trực thăng – Rèn kỹ năng nặn cho trẻ. |
|||||||
| Thứ 3 | LQVT
– Đếm đến 5. Nhận biết nhóm có 5 đối tượng. Nhận biết chữ số – Rèn tư thế ngồi học, cách lấy, cất học liệu |
KPKH
– Trò chuyện về một số phương tiện giao thông phổ biến – Rèn kỹ năng quan sát nhận xét
|
KPKH
Làm quen với một số biển báo giao thông đơn giản – Rèn kỹ năng quan sát nhận xét
|
LQVT
Tách gộp nhóm có 5 đối tượng thành 2 phần – Rèn kỹ năng quan sát nhận xét
|
||||||||
| Thứ 4 | Thể dục
– VĐCB: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh – TCVĐ: Ném bóng vào rổ – Tiếp tục rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ |
Thể dục
– VĐCB: Chạy theo đường dích dắc – TCVĐ: Bắt bướm – Tiếp tục rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ |
Thể dục
– VĐCB: Chạy 15m trong khoảng 15s – TCVĐ: Đua thuyền – Tăng cường rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ |
Thể dục
– VĐCB: Chạy chậm 70 – 90m – TCVĐ: Chuyền bóng – Tăng cường rèn đội hình, đội ngũ, tư thế đứng và xếp hàng cho trẻ |
||||||||
| Thứ 5 | Âm nhạc
– DH: Ngày vui 8/3 – NH: Chỉ có 1 trên đời – TCAN: Bé tập làm vũ công |
Âm nhạc
– DH: Đi đường em nhớ – NH: Anh phi công ơi – TCAN: Nghe hát nhảy vào vòng
|
Âm nhạc
– VTTTTC bài: Em đi qua ngã tư đường phố Em yêu cây xanh – NH: Những con đường em yêu – TCAN: Tai ai tinh
|
Âm nhạc
– DH: Đèn đỏ đè xanh Em yêu cây xanh – NH: Ngồi tựa mạn thuyền – TCAN: Nghe nhạc điệu đoán tên bài hát |
||||||||
| Thứ 6 | LQVH
– Thơ: Bó hoa tặng cô ( Ngô Quân Miện) – Rèn kĩ năng nghe, nói, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc |
LQVH
– Truyện: Kiến con đi ô tô – Rèn kĩ năng nghe, nói, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc |
LQVH
– Thơ: Đi chơi phố ( Trần Nhật Thu) – Rèn kĩ năng nghe, nói, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc |
LQVH
– Thơ: Đoàn tàu lăn bánh ( Tạ Hữu Yên) – Rèn kĩ năng nghe, nói, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc |
||||||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | – HĐCCĐ: Quan sát xe đạp
– Chơi với phấn, sỏi, vỏ ngao, lá cây,..
|
– HĐCCĐ: Hoạt động trên phòng thư viện (xem sách về các PTGT)
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột Rèn tư thế ngồi xem sách |
– HĐCCĐ: Quan sát xe máy
– TCVĐ: Bóng tròn to
|
– HĐCCĐ: Quan sát ô tô
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột
|
|||||||
| Thứ 3 | – HĐCCĐ: Vườn cổ tích( Lau các con vật, Lau lá cho cây)
– Chơi với cát, nước |
– HĐCCĐ: Chơi chợ quê ( Bán các loại đồ chơi giao thông)
– TCVĐ: Gieo hạt |
– HĐCCĐ: Chơi chợ quê ( Bán các loại đồ chơi giao thông)
– TCVĐ: Trời nắng trời mưa |
– HĐCCĐ: Chơi với cát, nước
– TCVĐ: Bịt mắt bắt dê |
||||||||
| Thứ 4 | – HĐCCĐ : Trẻ tập Yoga
– Chơi tự chọn |
– TCVĐ: Xe về bến
– Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ : Quan sát thời tiết trong ngày
– Chơi theo ý thích |
– HĐCCĐ: Trẻ tập Yoga
– Chơi tự chọn
|
||||||||
| Thứ 5 | – HĐCCĐ : Quan sát thời tiết trong ngày
– TCVĐ: Bóng tròn to |
– HĐCCĐ : QS Cột đèn tín hiệu (mô hình)
– TCVĐ: Lộn cầu vồng |
– TCVĐ: Gieo hạt
– Chơi tự chọn
|
– TCVĐ: Kéo co
– Chơi theo ý thích
|
||||||||
| Thứ 6 | – HĐCCĐ: Tổ chức vệ sinh, nhổ cỏ vườn cây ăn quả.
– Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Tổ chức vệ sinh, nhổ cỏ vườn cây ăn quả.
– Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Tổ chức chăm sóc vườn cây khu vực của lớp
– Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Tổ chức chăm sóc vườn cây khu vực của lớp
– Chơi tự chọn |
||||||||
| Hoạt động (Thay thế HĐ góc |
Thứ 3 |
– HĐTT: Giao lưu trò chơi vận động với lớp B4 | – HĐTT: Thiết kế xe chở hàng
|
– HĐTT: Dạy trẻ lên xuống xe máy đúng cách | – HĐTT: Thiết kế bè nổi | |||||||
|
Hoạt động góc |
1. Góc xây dựng ( T1,2): Lắp ghép các phương tiện giao thông ( T3, 4): Xây dựng ngã tư đường phố a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: vườn hoa, vườn cây, khu vườn của bé. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. – Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. b) Chuẩn bị Vật liệu xây dựng: gạch, khối gỗ, các khối lắp ghép, hàng rào … + Rau, cây, hoa,…… c) Cách chơi Cho trẻ thỏa thuận chơi: Nhóm trưởng phân công công việc cho các bạn: 2 chú lái xe chở vật liệu xây dựng 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng công trình. Cô hướng dẫn trẻ phân vai chơi, định hình góc chơi, nguyên vật liệu để xây, Cô hướng dẫn trẻ cách xếp gạch làm tường bao, xếp đường đi, hàng rào, có cổng vườn cây, vườn hoa, xây vườn rau, trồng cây xanh, vườn hoa..,..Mời góc khác sang tham quan. 2. Góc phân vai (T1, 2): Bán hàng(các loại phương tiện giao thông đồ chơi) (T3, 4): Chú cảnh sát giao thông a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết thể hiện vai chơi người bán hàng, người mua hàng. – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Trẻ phát triển kĩ năng giao tiếp. b) Chuẩn bị – Đồ chơi giao thông, tranh ảnh,.. c) Cách chơi – Trẻ nhận vai chơi và chơi theo hướng dẫn của cô: + Cô gợi ý trẻ thể hiện vai người bán hàng niềm nở mời khách, giới thiệu hàng,.. + Cô gợi ý trẻ thể hiện vai người bán hàng biết mời khách mua hàng,..người mua biết chọn đồ trả tiền, – Cô gợi ý trẻ biết nói lời văn minh lịch sự, chào khách, biết nói lời cảm ơn khi cần. 2. Góc học tập (T1): Ghép hình, Làm sách chủ đề thực vật, Bé vui khám phá thế giới xung quanh(T18-20), Bé với 5 điều bác Hồ dạy ( T8,9). (T2): Chơi với bảng chun, Bộ xâu dây tạo hình, Làm sách chủ đề thực vật, Bé vui khám phá thế giới xung quanh( T21-24), HĐGD bảo vệ môi trường( T12,13) (T3): Làm sách chủ đề thực vật , Giáo dục TCVKNXH(T22, 23), Bé vui học chữ cái (i,k,l) (T4): Tô nối đúng số lượng, làm sách chủ đề thực vật , Bé với 5 điều bác Hồ dạy ( T10,11), Bé vui khám phá thế giới xung quanh(T18-20). a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết chơi một số trò chơi, chơi với bảng chun, bộ xâu dây tạo hình, ghép hình biết dùng hột hạt để xếp chữ cái và tô nối đúng số lượng. – Trẻ biết thực hiện sách theo hướng dẫn của cô. – Rèn kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi cho trẻ. – Rèn kĩ năng vẽ, tô màu, cắt dán cho trẻ. – Trẻ biết giữ gìn sách vở và đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. b) Chuẩn bị – Lô tô, đồ chơi góc học tập, bảng chun, bộ xâu dây tạo hình, sách chủ đề Thực vật, Bé vui học chữ cái, Bé vui học toán, Bé với 5 điều bác Hồ dạy, Bé vui khám phá thế giới xung quanh, HĐGD bảo vệ môi trường – Sáp màu, bút chì, tranh ghép.. c) Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ chơi với bảng chun, bộ xâu dây tạo hình. – Cô hướng dẫn trẻ dùng hột hạt để xếp số. – Cô hướng dẫn trẻ đếm, tô nối đúng số lượng tương ứng theo yêu cầu. – Sách chủ đề: Cô hướng dẫn trẻ quan sát tranh, kể về nội dung tranh tô màu và cắt dán theo yêu cầu của bài. – Sách HĐGD bảo vệ môi trường: Cô cho trẻ kể về bức tranh, phân biệt hành động đúng sai, đánh dấu X vào hành động đúng. => Gd trẻ bỏ rác đúng nơi quy định để tránh ô nhiễm nước, không khí và đất. Trồng và chăm sóc cây xanh để bảo vệ môi trường và cuộc sống con người. Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ chính là hành động bảo vệ môi trường. – Sách Giáo dục TCVKNXH: + Cô hướng dẫn trẻ trẻ kể về bức tranh, nhận biết hành động đúng sai => Gd trẻ chăm sóc bảo vệ cây, k chặt phá cây bừa bãi. + Cô hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu của bài ( T 23, 24) – Sách bé với 5 điều Bác Hồ dạy: Cô cho trẻ trò chuyện về bức tranh Bác Hồ đang làm gì? Kể về nội dung bức tranh bạn nhỏ đang làm gì, nhận biết hành động đúng sai. + Hd trẻ tô màu tranh cho đẹp. + Gd trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, trồng cây, bỏ rác đúng nơi quy định để bảo vệ môi trường, . – Sách Bé vui khám phá TGXQ: Trò chuyện về đặc điểm của một số loại hoa, hoa quả, ích lợi của cây xanh. – Sách bé vui học chữ cái: Cô hướng dẫn thực hiện theo yêu cầu của bài, gọi tên các hình ảnh và gạch chân chữ cái I, k, l trong các từ. Hướng dẫn trẻ nối theo nét đứt và tô màu chữ I, k, l in rỗng. 4. Góc nghệ thuật (T1) Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Tạo hình: Bé làm sách Bé vui học tạo hình(Vẽ chậu hoa). (T2) Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Tạo hình: Bé làm sách Bé vui học tạo hình(Xé dán cánh hoa) ( T3) Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Tạo hình: Tô màu bức tranh ngày tết ( T4) Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Tạo hình: Gấp củ cà rốt a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết hát các bài hát trong chủ đề, mạnh dạn tự tin khi tham gia hoạt động. – Trẻ biết vẽ, tô màu con vịt, con cá heo. – Trẻ biết nặn con bọ, con chuồn chuồn. – Trẻ biết tạo hình con cá từ hột hạt. – Rèn kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi cho trẻ. Rèn kĩ năng vẽ, tô màu cho trẻ. – Trẻ biết giữ gìn sách vở và đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. b) Chuẩn bị – Dụng cụ âm nhạc: xác xô, phách, trống,… – Sách Bé vui học tạo hình, giấy màu,.. – Sáp màu, bút chì,.. c) Cách chơi * Âm nhạc: Cô gợi ý trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề. Hát đúng lời, đúng giai điệu, thể hiện tình cảm vào bài hát. Các góc sang xem biểu diễn văn nghệ * Tạo hình: – Cô hd trẻ sử dụng giấy màu để gấp củ cà rốt. – Cô hướng dẫn trẻ cách vẽ chậu hoa, xé dán cánh hoa. – Cô hướng dẫn trẻ cách lựa chọn màu sắc tô màu bức tranh ngày tết. 5. Góc thư viện ( T1,2, 3)Xem tranh ảnh, sách về chủ đề thực vật, kể chuyện theo tranh, xem tranh về chủ đề thực vật (T4) Làm album về chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách lật dở sách, truyện, tranh ảnh, kể chuyện. – Trẻ biết giữ gìn sách vở và đoàn kết, không tranh giành sách truyện. b) Chuẩn bị – Sách, truyện, tranh ảnh trong chủ đề, sáp màu, bút chì, kéo, keo dán, bìa.. c) Cách chơi – Cô giới thiệu sách, trẻ lựa chọn sách theo ý thích. Trẻ xem tranh, ảnh , trò chuyện về hình ảnh cây cối, hoa, quả, đặc điểm, màu sắc, ích lợi, và quá trình phát triển của chúng,… Trẻ xem tranh về các hoạt động của ngày Tết. – Cô hướng dẫn trẻ lựa chọn tranh ảnh về các con vật, tô màu và cắt dán các hình ảnh tạo thành album về chủ đề thực vật. 6. Góc thiên nhiên – Chăm sóc cây góc thiên nhiên: tưới nước, nhổ cỏ, cắt tỉa, lau lá, xới đất,.. – Gieo hạt đỗ, hạt lạc. – Quan sát sự phát triển của cây a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách chăm sóc cây, biết gieo hạt, quan sát quá trình phát triển của cây. – Trẻ biết cây có thể sống trong đất và trong nước. – Trẻ biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ. b) Chuẩn bị – Dụng cụ chăm sóc cây, bình lưới, khăn lau,… – Khay nhựa trong, các loại hạt. c) Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây. Bắt sâu, tưới cây, hái lá vàng, nhổ cỏ, cắt tỉa, lau lá, xới đất,.. – Cô hướng dẫn trẻ chuẩn bị khay, cốc nhựa, cho đất vào để gieo hạt. Hướng dẫn trẻ quan sát sự trưởng thành của cây. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết lựa chọn nguyên vật liệu để làm tranh hoa mùa xuân – Trẻ biết hợp tác, chia sẻ, làm việc theo nhóm. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động. b) Chuẩn bị – Củ cà rốt, rau, lá cây, đất nặn, bìa catton, keo, kéo, màu nước, giấy màu,… c) Cách chơi – Nêu vấn đề: Cho trẻ xem mô hình vườn hoa mùa xuân – Khám phá và tìm giải pháp: Cô cho trẻ xem hình ảnh tranh hoa từ các nguyên vật liệu – Lên kế hoạch hoạt động: Trẻ đưa ra ý tưởng để chế tạo các con vật, thảo luận về nguyên vật liệu để chế tạo các bức tranh hoa. Cô gợi ý trẻ: làm tranh từ đất nặn, từ màu nước, lá cây, in hoa từ rau củ. – Thiết kế: Trẻ vẽ hoa theo ý tưởng của mình, lựa chọn nguyên vật liệu để làm. Cô hướng dẫn trẻ vẽ bản thiết kế. – Chế tạo: Trẻ thực hiện làm tranh hoa mùa xuân theo thiết kế. – Đánh giá: Trưng bày giới thiệu sản phẩm của nhóm. Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí, rèn kỹ năng làm việc nhóm. |
|||||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng. Tiếp tục dạy trẻ kỹ năng lau mặt, rửa tay khi bẩn. Trẻ tự mặc, thay quần áo khi thấy bị ướt, bẩn.
– Giới thiệu cho trẻ tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh, thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo. – Trẻ biết tự cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. – Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kỹ. Trẻ biết không uống nước lã, ăn chín, uống sôi. – Trẻ chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau… – Biết khạc nhổ, biết che miệng khi ho và hắt hơi. – Trẻ biết kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn… |
|||||||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Cảm thụ âm nhạc: Vũ điệu zinzin.
– TCDG: Lộn cầu vồng |
– Cảm thụ âm nhạc: Bộ gõ cơ thể bài Cockoo cockoo
– TCDG: Oẳn tù tì |
– Chơi ở các góc
– TCDG: Nu na nu nống |
– Chơi ở các góc
– TCDG: Tập tầm vông |
|||||||
| Thứ 3 | – Thực hiện sách giúp trẻ làm quen với toán qua hình vẽ (T14,16)
– Chơi ở các góc Rèn kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi cho trẻ. |
– Thực hiện sách giúp trẻ nhận biết và LQCC
( p,q) – TCDG: Chi chi chành chành Rèn kn cầm bút, tư thế ngồi cho trẻ. |
– Thực hiện sách giúp trẻ làm quen với toán qua hình vẽ (T18)
– TCDG: Nu na nu nống Rèn kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi cho trẻ. |
|||||||||
| Thứ 4 | KNS: Dạy trẻ an toàn khi tham gia GT.
|
– Đọc các câu đố trong chủ đề
– Chơi ở các góc |
KNS: Đội mũ bảo hiểm đúng cách
|
– Chơi ở các góc
– TCDG: Chi chi chành chành |
||||||||
| Thứ 5
|
– Hoạt động trên phòng tin học( Trẻ chơi trò chơi học tập
trên máy – Chơi ở các góc – Rèn kỹ năng sử dụng máy tính, thao tác mở, tắt máy |
– Hoạt động trên phòng tin học( Trẻ chơi trò chơi học tập
trên máy – TCDG: Nu na nu nống – Rèn kỹ năng sử dụng máy tính, thao tác mở, tắt máy |
– Hoạt động trên phòng tin học( Trẻ chơi trò chơi học tập
trên máy – TCDG: Thả đỉa ba ba – Rèn kỹ năng sử dụng máy tính, thao tác mở, tắt máy |
– Hoạt động trên phòng tin học(Trẻ
chơi trò chơi học tập trên máy – TCDG: Lộn cầu vồng – Rèn kỹ năng sử dụng máy tính, thao tác mở máy |
|
|||||||
| Thứ 6 | Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan, vệ sinh đồ dùng đồ chơi. | |||||||||||