MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ GIAO THÔNG – KHỐI 5 TUỔI
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: GIAO THÔNG
Thời gian thực hiện: 4 tuần (Từ ngày 02/3/2026 – 27/03/2026)
- Mục tiêu
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
– MT 5: Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động.
+ Đập, bắt bóng tại chỗ bằng 2 tay.
+ Ném trúng đích đứng (xa 2m x cao 1.5m).
– MT 6: Trẻ biết thể hiện kỹ năng nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp
+ Bò dích dắc qua 7 điểm.
+ Trèo lên xuống 10 gióng thang.
MT 7: Trẻ thực hiện được các vận động:
– Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.
– Gập, mở lần lượt từng ngón tay.
– Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.
+ Bẻ, nắn các hình trong khi nặn…
+ Lắp ráp các đồ chơi…
1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT15: Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm
-Trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm.
– Biết mối nguy hiểm khi tham gia giao thông (Đi trái đường, không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, …)
MT16: Trẻ không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm
Trẻ biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
– Quan sát và nhận biết những nơi nguy hiểm trên đường phố, đường làng, đường tàu và không chơi ở đó.
– Nhận biết số điện thoại trường hợp khẩn cấp 111,112,113,114,115 và gọi người giúp đỡ.
– Trẻ biết một số biển báo giao thông đơn giản.
– Trẻ biết một số quy tắc đơn giản khi tham gia giao thông.
– Trẻ biết nơi an toàn: nhận biết những nơi an toàn qua đường, nơi có vạch kẻ đường, cầu vượt hoặc hầm qua đường dành cho người đi bộ
– Trẻ biết đội mũ bảo hiểm đúng cách
– Trẻ biết hậu quả của việc không tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội
MT24: Trẻ đề xuất các trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.
– Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân.
– Cố gắng thuyết phục bạn/người liên quan để những đề xuất của mình được thực hiện.
– Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác
MT29: Trẻ thể hiện sự thích thú trước cái đẹp.
– Nhận ra cái đẹp.
– Thể hiện sự thích thú, reo hò, khen gợi, xuýt xoa, ngắm nghía trước cái đẹp.
– Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước.
MT37: Trẻ lắng nghe ý kiến của người khác
– Trẻ trao đổi ý kiến của mình với các bạn
– Trao đổi ý kiến của mình để thỏa thuận với các bạn.
– Khi trao đổi thái độ bình tĩnh tôn trọng lẫn nhau, không nói cắt ngang khi người khác đang trình bầy.
MT40: Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
– Chủ động/tự giác thực hiện những việc đơn giản cùng các bạn.
– Phối hợp với các bạn khi thực hiện, không xảy ra mâu thuẫn.
– Thực hiện các công việc tự phục vụ bản thân
các công việc trong sinh hoạt hàng ngày.
MT 51: Trẻ được quyền tham gia tất cả các hoạt động của trường, lớp
– Tạo cơ hội cho trẻ thực hiện quyền tham gia lựa chọn chủ đề/chủ đề nhánh, các hoạt động chung của lớp, của trường…Nhà trường và GV xây dựng kế hoạch và lựa chọn các hoạt động ngày lễ hội, các hoạt động trải nghiệm…để đảm bảo cơ hộ tham gia của tất cả trẻ, bao gồm cả những trẻ không có năng khiếu, khả năng nổi trội..để đảm bảo mọi trẻ được tham gia các buổi biểu diễn, các hoạt động vui chơi, lễ hội của trường, lớp
- Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
MT55: Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng giao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.
– Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao:
+ Tên:
+ Các nhân vật.
+ Tình huống trong câu chuyện.
– Tự hoặc có 1-2 lần cần có sự gợi ý của cô giáo trẻ kể được nội dung chính trong câu chuyện, bài thơ trẻ được nghe.
– Trẻ biết đọc thuộc, hiểu nội dung ý nghĩa chính trong câu chuyện, bài thơ.
MT57: Trẻ sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày.
– Thường xuyên biết dùng đúng danh từ, tính từ, động từ, từ biểu cảm trong câu nói của trẻ và phù hợp với hoàn cảnh
MT72: Trẻ biết ý nghĩa của một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống.
– Trẻ nhận ra và biết được ý nghĩa của các ký hiệu quen thuộc trong cuộc sống.
( Kí hiệu đồ dùng cá nhân, biển báo giao thông, không hút thuốc lá, vứt rác vào thùng rác, nhà vệ sinh, thời tiết…)
– Sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên mình.
MT78: Trẻ bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái.
– Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau
– Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.
– Sao chép được các từ, chữ cái theo trật tự
– Tô, đồ, các nét chữ h, k, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình
– Biết cầm bút đúng, viết đúng các nét, viết từ trái qua phải…
MT80: Trẻ biết “ viết” chữ cái theo đúng thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
– Trẻ thực hiện viết đúng theo quy tắc Tiếng Việt: viết từ trái sang phải, từ trên xuồng dưới.
– Biết cầm bút đúng, viết đúng các nét.
MT81: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
– Nhận dạng được chữ cái h, k, p, q và phát âm đúng chữ cái.
– Trẻ xếp, vẽ, nặn chữ cái h, k;p, q bằng hột hạt, sỏi đá, đất nặn…
– Nhận biết chữ cái h, k; p, q trong các từ.
– Nhận biết chữ cái h, k; p, q trong cuộc sống hàng ngày ( trong các biểu bảng của lớp, biển quảng cáo, trên các phương tiện công cộng…)
- Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức
MT91: Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10.
– Đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 9 và đếm theo khả năng
– Chọn thẻ số tương ứng ( hoặc viết) với số lượng đã đếm được.
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 9, theo khả năng.
MT92: Trẻ biết tách 10 đối tượng thành hai nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm
– Tách 9 đồ vật thành 2 nhóm ít nhất bằng 2 cách khác nhau.
– Nói được nhóm nào có nhiều hơn/ít hơn/bằng nhau.
– Gộp các nhóm đối tượng và đếm
– Nhận biết số lượng trước khi tách, sau khi tách thành 2 nhóm và so sánh số lượng 2 nhóm.
MT99: Trẻ hay đặt câu hỏi
– Hay đặt câu hỏi để tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin
– Đặt câu hỏi rõ ràng theo ý hỏi của trẻ
MT100: Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
– Trẻ thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới).
– Nhận ra những thay đổi / mới xung quanh.
– Thích thử công dụng của đồ vật.
– Chắp ghép các hình học tạo thành các hình dạng mới có hình dạng giống phương tiện giao thông
– So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng
– Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2-3 dấu hiệu.
MT102: Trẻ loại được một số đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại.
– Nhận ra được sự khác biệt của một đối tượng trong nhóm so với các đối tượng khác.
– Giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệt đó.
MT107. Sử dụng một số thiết bị công nghệ số an toàn, đúng cách với sự hỗ trợ của người lớn.
– Thực hiện một số yêu cầu đơn giản của giáo viên sử dụng các thiết bị công nghệ trên một số ứng dụng: youtube, google,..
MT108: Trẻ biết làm theo nhóm: đưa ra ý kiến thảo luận và hợp tác với các bạn nhằm hoàn thành một dự án theo kế hoạch. – Trẻ biết nêu ra ý tưởng với các bạn trong nhóm khi chơi.
– Trẻ cùng nhau tạo ra một sản phẩm theo dự án của nhóm.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ
MT112: Trẻ nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc.
– Trẻ biểu lộ xúc cảm (Qua nét mặt, cử chỉ, động tác) phù hợp với giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc.
– Nghe thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc dân ca, nhạc thiếu nhi, nhạc cổ điển)
– Trẻ biểu lộ cảm xúc của bản thân về những nét đặc trưng của văn hoá cộng đồng, dân tộc của đất nước Việt Nam.
– Trẻ thể hiện được thái độ thân thiện, bình đẳng, tôn trọng với mọi người thuộc các dân tộc khác nhau.
MT115: Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.
Trẻ nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình
– Sử dụng 2 loại vật liệu để làm ra 1 loại sản phẩm.
– Lựa chọn phù hợp nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm dưới sự giúp đỡ của cô.
– Phối hợp các kỹ năng vẽ, nặn, cắt dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm mới.
– Đặt tên cho sản phẩm.
– Trả lời được câu hỏi con vẽ, nặn, xé, dán cái gì?
– Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét, bố cục.
– Nói lên ý tưởng tạo hình.
MT 118: Trẻ biết thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm theo 5 thành tố (Steam)
– Trẻ biết nêu, đặt vấn đề về một hoạt động theo chủ đề
– Khám phá và tìm ra giải pháp
– Lên kế hoạch, thiết kế hoạt động và chế tạo sản phẩm
– Đánh giá, nhận xét
- Yêu cầu, chuẩn bị
- Yêu cầu
1.1. Kiến thức
– Trẻ biết được ngày 8/3 là ngày tôn vinh những người phụ nữ, biết một số hoạt động của ngày 8/3, trả lời được các câu hỏi của cô về ngày 8/3
– Trẻ biết về các phương tiện giao thông (tên gọi, đặc điểm cấu tạo, môi trường hoạt động, cách hoạt động của từng PTGT).
– Trẻ biết được ích lợi của các PTGT đối với cuộc sống con người ( chở người, chở hàng hóa, giúp con người di chuyển nhanh hơn)
– Trẻ biết được tên gọi của người điều khiển các PTGT: Tài xế, phi công, thuyền trưởng…
– Trẻ nhận biết được một số hành vi văn minh khi tham gia giao thông và một số nét đẹp khi tham gia giao thông như biết giúp đỡ người già, trẻ nhỏ khi qua đường, nhường nghế ngồi cho người già, trẻ nhỏ và phụ nữ…
– Trẻ biết một số biển báo giao thông đơn giản như: biển cấm, biển rẽ phải, rẽ trái, biển dừng lại, tín hiệu đèn giao thông, giải phân cách dành cho người đi bộ…
+ Trẻ thực hiện tốt quy định khi tham gia giao thông đường bộ: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi tren xe máy, đi trên vỉa hè, không chơi dưới lòng đường, qua đường phải có người lớn dắt…
+ Trẻ biết một số hành vi văn minh khi đi trên xe, trên tàu thuyền, không thò đầu, thò tay ra ngoài, không vứt rác xuống biển,…
+ Trẻ biết chấp hành 1 số quy định giao thông đơn giản và giữ gìn an toàn khi tham gia giao thông: đi bên phải, đội mũ bảo hiểm,…
– Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cấu tạo, môi trường hoạt động, ích lợi của các PTGT
– Trẻ biết điểm nổi bật, giống và khác nhau của một số phương tiện giao thông.
– Trẻ phân loại phương tiện giao thông theo cấu tạo, môi trường hoạt động
– Trẻ biết một số dịch vụ phục vụ giao thông: bến tàu, sửa chữa xe, du lịch,…
– Trẻ biết thực hiện các vận động:
+ Đập, bắt bóng tại chỗ bằng 2 tay.
+ Ném trúng đích đứng (xa 2m x cao 1.5m).
+ Bò dích dắc qua 7 điểm.
+ Trèo lên xuống 10 gióng thang.
– Trẻ được làm quen với một số câu chuyện, bài thơ trong chủ đề.
+ Trẻ biết tên bài thơ, tác giả và đọc thuộc bài thơ “Bó hoa tặng cô, Cô dạy con”
+ Trẻ biết tên câu chuyện, tác giả, hiểu nội dung truyện “Qua đường, Những tấm biển biết nói”
– Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ “h, k; p, q”, tập tô chữ “ “h, k”
– Trẻ biết đếm đến 9, nhận biết nhóm có 9 đối tượng và nhận biết chữ số 9
– Trẻ đếm nhận biết số lượng trong phạm vi 9, tách 9 đối tượng thành 2 nhóm theo nhiều cách khác nhau.
– Trẻ biết chắp ghép các hình học khác nhau tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
– Trẻ biết vẽ trang trí bưu thiếp, cắt dán xe ô tô, vẽ tàu hỏa, vẽ máy bay trực thăng, xé dán thuyền buồm.
– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc lời, đúng giai điệu, hiểu nội dung và biết hát “Ngày vui 8/3, Em đi qua ngã tư đường phố, Đường em đi, Em đi chơi thuyền”
– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, nghe và cảm thụ các dòng nhạc dân ca, biểu lộ cảm xúc của bản thân về những nét đặc trương của văn hóa dân tộc Việt Nam qua các bài nghe hát “Bông hồng tặng cô, Bác đưa thư vui tính, Trống cơm, Anh phi công ơi”; biết tên trò chơi và cách chơi của TCÂN “Vũ điệu hóa đá, nhảy sạp, Chiếc ô chuyển động, Nghe giai điệu đoán tên bài hát”
– Trẻ biết cách chơi một số trò chơi vận động và trò chơi dân gian…
1.2. Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, trả lời câu hỏi
– Rèn kỹ năng vận động:
+ Đập, bắt bóng tại chỗ bằng 2 tay.
+ Ném trúng đích đứng (xa 2m x cao 1.5m).
+ Bò dích dắc qua 7 điểm.
+ Trèo lên xuống 10 gióng thang.
– Rèn kỹ năng đọc thuộc bài thơ “Bó hoa tặng cô, Cô dạy con”, và trả lời câu hỏi rõ ràng các câu chuyện “Qua đường, Những tấm biển biết nói”
– Rèn kỹ năng nhận biết chữ “h, k; p, q” và kỹ năng cầm bút tô theo các nét cơ bản, tập tô chữ “h, k”
– Rèn kỹ năng vẽ trang trí bưu thiếp, cắt dán xe ô tô, vẽ tàu hỏa, vẽ máy bay trực thăng, xé dán thuyền buồm.
– Rèn kỹ năng chắp ghép các hình học khác nhau tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu
– Rèn kỹ năng hát rõ lời hát đúng giai điệu các bài hát trong chủ đề
– Rèn kỹ năng phối hợp nhóm chơi, mạnh dạn tự tin tham gia các hoạt động, chơi 1 số trò chơi.
– Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân, chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.
1.3. Thái độ
– Trẻ yêu quý, kính trọng, vâng lời bà, mẹ, chị, cô giáo,…hào hứng chờ đón ngày quốc tế phụ nữ 8-3.
– Thích tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3.
– Trẻ có thái độ kính trọng, lễ phép với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông, biết tham gia giao thông đúng luật.
– Trẻ biết chấp hành 1 số quy định giao thông đơn giản và giữ gìn an toàn khi tham gia giao thông: đi bên phải, đội mũ bảo hiểm,… Trẻ biết một số nguy hiểm khi tham gia giao thông và cách phòng tránh nguy hiểm.
– Trẻ biết bảo vệ, giữ gìn môi trường biển, đảo, môi trường xung quanh.
– Trẻ biết ước mơ về nghề khi trẻ lớn như nghề lái xe, lái tàu…Trẻ yêu quí tôn trọng các nghề trong xã hội.
– Trẻ biết không làm một số việc gây nguy hiểm
– Trẻ tích cực tham gia các hoạt động của lớp
– Đoàn kết, hợp tác với bạn khi thực hiện các hoạt động.
- 2. Chuẩn bị
- Tạo môi trường lớp học
– Trang trí bảng chủ đề “Giao thông”
– Môt trường bên ngoài sạch sẽ, thoáng mát đảm bảo an toàn cho trẻ trong việc thực hiện các hoạt động
– Môi trường trong lớp có không gian, cách sắp xếp phù hợp, gần gũi, quen thuộc với cuộc sống thực tế hằng ngày của trẻ
- Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Giao thông ”
– Một số vỏ hộp sữa, bìa catton, ống hút, đát nặn…, bút màu, giấy vẽ A4
– Các tranh ảnh về các chủ đề nhánh của chủ đề “Giao thông”
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ âm nhạc, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề Giao thông…. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi bán hàng, búp bê……
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 02/03 – 06/03) |
Tuần 2
(Từ 09/03 – 13/03) |
Tuần 3
( Từ 16/03- 20/03) |
Tuần 4
( Từ 23/03 – 27/03) |
Lưu ý | |||
| Chủ đề nhánh | Ngày 8/3 | Các phương tiện giao thông | Một số quy định giao thông | Phân loại phương tiện giao thông | ||||
| Đón trẻ Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự, hành vi ứng xử văn hóa với người khác và môi trường. Trẻ biết được mình có quyền được tham gia tất cả các hoạt động của trường, của lớp
– Trò chuyện với trẻ về ngày quốc tế phụ nữ 8-3, ý nghĩa của ngày quốc tế phụ nữ 8-3. – Trò chuyện với trẻ về các phương tiện giao thông (tên gọi, đặc điểm cấu tạo, ích lợi, môi trường hoạt động, cách hoạt động của từng PTGT). Biết được một số hành vi văn minh khi tham gia giao thông như những xe được ưu tiên (xe cứu hộ, cứu nạn, xe thực hiện nhiệm vụ: cảnh sát, cứu thương…) và một số nét đẹp khi tham gia giao thông như biết giúp đỡ người già, trẻ nhỏ khi qua đường, nhường nghế ngồi cho người già, trẻ nhỏ và phụ nữ… – Trò chuyện với trẻ về các quy định giao thông đơn giản: đi bên phải đường, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy,… – Trò chuyện với trẻ về các về các phương tiện giao thông: đường thủy, đường không và cách vận hành, nơi hoạt động,… – Trẻ chơi theo ý thích. – Tập thể dục dưới sân theo nhạc bài thể dục tháng 3: “Dậy đi thôi” |
|||||||
| TD sáng | + Hô hấp: Thổi nơ, gà gáy
+ Tay vai: Hai tay đưa ra phía trước, lên cao, đưa xuống sát thân người + Vặn mình: Hai tay đưa xuống sát thân người sau đó đưa 2 tay lên cao. Xoay người sang bên trái 90 độ + Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên, đứng đan tay sau lưng- gập người về trước + Chân: Bước khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng; bước khuỵu chân trái sang bên trái, chân phải thẳng. + Bật: bật khép tách chân, kết hợp tay đưa sang ngang và đưa lên cao Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng |
|||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | Thể dục
– VĐCB: Bò dích dắc qua 7 điểm. TCVĐ: Cáo và thỏ |
Thể dục
– VĐCB: Ném trúng đích đứng (xa 2m x cao 1.5m). – TCVĐ: Đua thuyền trên cạn |
Thể dục
– VĐCB: Trèo lên xuống 10 gióng thang. – TCVĐ: Kéo co |
Thể dục
– VĐCB: Đập, bắt bóng tại chỗ bằng 2 tay. – TCVĐ: Đua ngựa |
|||
| 3 | LQVH
Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: “Bó hoa tặng cô” ( Ngô Quân Miện) |
LQVH
Kể chuyện cho trẻ nghe: “ Qua đường” (Sưu tầm) |
LQVH
Kể chuyện cho trẻ nghe “Những tấm biển biết nói” (Nguyễn Đức) |
LQVH
Dạy trẻ đọc thuộc thơ: “ Cô dạy con” ( Bùi Thị Tình)
|
||||
| 4 | Tạo hình
Vẽ, trang trí bưu thiếp ngày 8/3 LQCC “h, k” |
Tạo hình
Cắt dán xe ô tô KPKH Khám phá xe đạp trẻ em(5E) |
Tạo hình
Vẽ tàu hỏa KPKH Một số biển báo cấm (5E) |
Tạo hình
Xé dán thuyền buồm LQCC “p, q”
|
||||
| 5 | LQVT
Đến đến 9, nhận biết nhóm có số lượng trong phạm vi 9, nhận biết số 9 |
LQCC
Tập tô “h, k”
|
LQVT
Chắp ghép các hình học khác nhau để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu |
LQVT
Tách, gộp trong phạm vi 9 bằng các cách khác nhau |
||||
| 6 | Âm nhạc
– DH: Ngày vui mồng 8/3 – NH: Bông hồng tặng cô TCÂN: Chiếc ô chuyển động |
Âm nhạc
DH: Em đi qua ngã tư đường phố (Hoàng Văn Yến) NH: Bác đưa thư vui tính (Hoàng Lân) TCÂN: Nhảy sạp |
Âm nhạc
DH: Đường em đi (N:Ngô Quốc Tính L: Tường Văn) NH: Trống cơm (Dân ca Bắc Bộ) TCÂN: Vũ điệu hóa đá |
Âm nhạc
DH: Em đi chơi thuyền (Trần Kiết Tường) NH: Anh phi công ơi (Xuân Giao) TCÂN: Nghe giai điệu đoán tên bài hát |
||||
| Chơi ngoài trời | Thứ 2 | – Chơi chợ quê: HĐ thí nghiệm: Bánh xe cầu vồng
|
– Chơi chợ quê: Bán hàng tại khu chợ quê
– Chơi tự chọn: Chơi đồ chơi ngoài trời |
– Chơi với cát, sỏi, nước khu chợ quê
– Chơi tự chọn
|
– Chơi chợ quê: Chăm sóc cây tại khu chợ quê
– Chơi tự chọn |
|||
| 3 | – HĐCCĐ: QS: Vườn hoa bỏng
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột – Chơi tự chọn: Đồ chơi ngoài trời
|
HĐCCĐ: QS: PTGT đường bộ (xe đạp)
– TCVĐ: Ô tô và chim sẻ – Chơi tự chọn: Chơi với phấn, vòng, lá cây. |
– HĐCC: PTGT đường bộ (xe máy)
– TCVĐ: Cáo và thỏ – Chơi tự chọn: Đồ chơi ngoài trời
|
– HĐCCĐ: QS: PTGT đường sắt (tàu hỏa)
– TCVĐ: Chọn đúng phương tiện giao thông – Chơi tự chọn: chơi với đồ chơi khu phát triển vận động |
||||
| 5 | – TCVĐ: Chuyền vòng bằng chân
– Chơi tự chọn – Chơi với máy chạy, dụng cụ nâng tạ tại phòng thể chất
|
– HĐCCĐ: QS: PTGT đường bộ (ô tô)
– TCVĐ: Đi đúng luật – Chơi với ghế dài tại phòng thể chất |
– TCVĐ: Bé làm đèn hiệu giao thông
– Chơi tự chọn – Chơi với cổng chui tại phòng thể chất |
– HĐCCĐ: Bật sâu
– Chơi tự chọn: Đồ chơi khu phát triển vận động – Chơi với bóng tại phòng thể chất
|
||||
| 6 | – Chơi cát, sỏi, nước khu chợ quê
– Chơi tự chọn
|
– Chơi cát, nước khu chợ quê
– TCVĐ: Kéo co |
– Chơi chợ quê: Thí nghiệm: Đèn giao thông hóa học
– Chơi tự chọn |
– Chơi bán hàng khu chợ quê
– Chơi tự chọn
|
||||
| Hoạt động thay thế HĐ góc
Hoạt động thay thế HĐ góc |
2 | HĐ trải nghiệm:
Làm cột đèn giao thông (EDP) |
||||||
| 5 | HĐ trải nghiệm: Tạo ô tải bằngcác nguyên vật liệu (EDP) | Hoạt động trải nghiệm: Thiết kế bè nổi(EDP) | ||||||
| 6 | Hoạt động trải nghiệm: Cắm hoa
(EDP) |
|||||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
T1: Xây vườn hoa (Xây tường bao, cổng, đường đi, vườn hoa, khu vui chơi) T2: Xây cầu vượt Đồng Văn (Cầu vượt, giải phân cách, đèn cao áp, PTGT, nhà dân) T3,4: Xây dựng ngã tư đường phố (xếp đường đi, giải phân cách, vỉa hè, xếp đèn tín hiệu, phương tiện giao thông) – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau, và có trí tưởng tượng và óc sáng tạo phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: xây vườn hoa, cầu vượt Đồng Văn, ngã tư đường phố – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là người vận chuyển vật liệu xây dựng, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. – Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b. Chuẩn bị – Vật liệu xây dựng (gạch), ô tô, các loại cây cỏ, hoa, đồ chơi – Hàng rào, cây, các khối lắp ghép…. c. Cách chơi – Cô cho trẻ tự thỏa thuận phân công: người xếp tường bao, người trồng hoa. Trẻ dùng các khối để xây luống hoa, hàng cây, lối đi, hàng rào, cổng vườn. Sau khi xây xong, trẻ đặt cây hoa và gắn biển tên cho từng khu.. – Cô hướng dẫn trẻ phân vai trong góc, Cô hướng dẫn trẻ xây dựng lắp ghép cầu vượt, giải phân cách, đèn cao áp, PTGT, nhà – Cô hướng dẫn trẻ cách xây dựng ngã tư đường phố từ các vật liệu khác nhau: xếp ngã tư, đường đi, trồng cây, vỉa hè, xếp các PTGT đi lại, nhà… 2. Góc phân vai (T1, 2, 3, 4): Bán hàng, trạm dừng nghỉ a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách thể hiện vai chơi: người lái xe, người bán hàng, người mua hàng, người nấu ăn – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b. Chuẩn bị – Đồ chơi bán hàng, bộ đồ dùng gia đình, đồ dùng nấu ăn, tiền giả, búp bê, c. Cách chơi – Trò chơi bán hàng, trạm dừng nghỉ: Người bán hàng sắp xếp hàng hóa, chào đón khách, giới thiệu sản phẩm, tính tiền và gói hàng cho khách. Người lái xe, dừng xe đúng khu vực đỗ xe, vào trạm dừng nghỉ, nghỉ ngơi, mua hang và ăn uống.Người mua hang mang theo tiền, ví tiền, chọn mua các món đồ cần thiết, trả tiền. 3. Góc thư viện (T1, 2, 3, 4 ): Xem sách, đọc, kể chuyện theo tranh, làm sách tranh, vẽ theo truyện a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết giở sách đúng chiều, từ trái qua phải, biết cách đọc từ trên xuống dưới, xem tranh, kể chuyện theo tranh, biết làm sách về chủ đề – Trẻ biết giữ gìn sách, cất sách đúng nơi quy định b. Chuẩn bị – Truyện tranh, tranh ảnh về chủ đề, kéo, hồ dán, bút chì, bút sáp..… c. Cách chơi – Cô giới thiệu góc thư viện và các hoạt động trong đó: Cô khuyến khích trẻ ngồi thành nhóm nhỏ, cùng nhau xem và đọc sách + Đọc sách: Cô cho trẻ tự do lựa chọn sách và đọc theo nhóm hoặc cá nhân. + Kể chuyện: Cho trẻ kể lại câu chuyện mà mình vừa đọc cho bạn nghe. + Vẽ theo truyện: Cho trẻ vẽ lại nhân vật hoặc chi tiết mà mình yêu thích trong câu chuyện. + Làm sách: Gợi ý trẻ vẽ lại nhân vật, sự vật trong sách. Hoặc cô có thể chuẩn bị sẵn giấy và bút, hướng dẫn trẻ tự làm một cuốn sách nhỏ bằng cách vẽ một câu chuyện đơn giản. – Thỏa thuận các quy tắc của góc thư viện: Giữ trật tự, không nói chuyện quá to, lật sách nhẹ nhàng, không làm rách sách, cất sách vào đúng nơi sau khi đọc xong. 4. Góc học tập (T1, 3): Thực hiện sách chủ đề, sách dùng chung, nhận biết chữ h, k, p, q. Chơi bảng chun học toán, chơi với que tính, bộ luồn hạt, bàn tính học đếm (T2, 4): Thực hiện sách chủ đề, sách dùng chung, chơi domino chữ cái, chữ số, nặn chữ h, k, p, q a Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết thực hiện sách theo yêu cầu của bài – Trẻ nhận biết chữ h, k, p, q trong từ – Biết cách chơi domino, bảng chun học toán, que tính, bàn tính học đếm. -Biết nặn các chữ cái, chữ số theo ý thích – Trẻ biết giữ gìn sách, đồ dùng học tập b. Chuẩn bị – Sách chủ đề, sách kỹ năng phòng chống xâm hại và bạo hành, sách giáo dục giới tính, sách giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội, sách bảo vệ môi trường, khám phá môi trường tự nhiên, khám phá thế giới xung quanh, bé khám phá khoa học, bút màu, bài thơ có chữ h, k, p, q. thẻ chữ cái, đất nặn, bảng chun học toán, domino chữ cái, chữ số, que tính. c. Cách chơi – Cô phát sách cho trẻ, hướng dẫn trẻ thực hiện sách theo yêu cầu của bài. – Cô gợi ý trẻ dùng bút màu để tô các chữ cái h, k, p, q trên giấy. Cho trẻ dùng que tính để xếp hình các chữ số. Gợi ý trẻ dùng đất nặn để nặn chữ cái và số. 5. Góc tạo hình (T1) : Vẽ, tô màu, cắt dán, nặn một số loại hoa, trang trí bưu thiếp. (T2 + 4): Vẽ, tô màu, xé dán các phương tiện giao thông và đèn tín hiệu giao thông. (T3): Vẽ, xé dán, cắt dán, tô màu một số biển báo giao thông. a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các màu sắc, đường nét để tạo ra sản phẩm: Biết vẽ tô màu, cắt dán, xé dán, nặn các loại hoa, bưu thiếp, các phương tiện, biển báo giao thông. – Trẻ có kỹ năng cầm bút, tô màu không bị lem ra ngoài, biết phối hợp các màu sắc, có kỹ năng nặn để tạo hình các sản phẩm. b. Chuẩn bị Giấy vẽ, bút chì, bút sáp màu, bút lông, tẩy, đất nặn, giấy thủ công c. Cách chơi – Cô giới thiệu các hoạt động: vẽ, tô màu, cắt dán, xé dán, nặn loại hoa, các phương tiện giao thông, biển báo giao thông. Cô hướng dẫn trẻ cách cầm bút, cách tô màu. Nhắc nhở trẻ không tranh giành đồ dùng, biết chia sẻ với bạn. 6. Góc âm nhạc (T1 ,2, 3, 4): Hát, vận động các bài hát trong chủ đề “Giao thông” a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết hát, vận động các bài hát trong chủ đề “Giao thông” – Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, chơi đoàn kết b. Chuẩn bị – Trống, xắc xô, phách tre, đàn, micro… c. Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ hát, sủ dụng các loại dụng cụ âm nhạc như micro để hát, phách trẻ để gõ nhịp… cho trẻ vận động các bài hát trong chủ đề “Giao thông” rèn luyện tính mạnh dạn, tự tin khi đứng trước đám đông. 7. Góc thiên nhiên (T1 ,2, 3, 4): Chăm sóc cây a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các dụng cụ lao động để chăm sóc cây, biết nhổ cỏ, tưới nước cho cây – Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây b. Chuẩn bị – Cây góc thiên nhiên, bộ dụng cụ chăm sóc cây c. Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: bạn lau lá cây, bạn tưới nước, bạn cắt tỉa lá vàng, nhặt cỏ…Cô hướng dẫn trẻ cách lau lá, tưới nước và cắt tỉa cây, nhặt cỏ cho cây. 8. Góc Spa ( T3, 4): Tạo mẫu tóc, chăm sóc da, móng tay, đắp mặt nạ a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các đồ dùng trong góc spa như bộ làm tóc, bộ chăm sóc da, bộ làm móng….để chơi trong góc chơi – Trẻ có một số kĩ năng chăm sóc bản thân và chăm sóc, quan tâm bạn b. Chuẩn bị – Đồ dùng góc spa, bộ đồ dùng chăm sóc da, tóc, móng tay, chậu nhỏ đựng nước, khăn mặt, dưa chuột, cánh hoa hồng… c. Cách chơi – Cô cho trẻ nhận vai chơi bạn làm khách đến chăm sóc, bạn là người chăm sóc da, làm móng tay, tạo mẫu tóc cho khách – Rèn kỹ năng chăm sóc bản thân, rửa mặt, matxa, chải đầu, buộc tóc. Rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tương tác, sắp xếp đồ dùng sau khi chơi, giữ gìn đồ dùng khi chơi. Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. Rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tương tác; kỹ năng vẽ, tô màu, cắt dán; kỹ năng hát, vận động; kỹ năng sử dụng, giữ gìn dụng cụ lao động… |
|||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Rèn nền nếp, kỹ năng tự phục vụ và sử dụng các đồ dùng phục vụ cho bữa ăn gia đình – Nhắc trẻ sử dụng các từ như “mời cô”, “mời bạn” khi vào bữa ăn – Trẻ biết được các nhóm chất dinh dưỡng có trong các món ăn. – Trẻ biết thực hiện một số động tác, tư thế đơn giản trong bài tập yoga-thiền |
|||||||
| Hoạt động chiều (Chơi theo ý thích) | Thứ 2 | – Hoạt động phòng thư viện
– Chơi theo ý thích |
– Rèn kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách
|
– Rèn kỹ năng nhận biết những nơi an toàn qua đường, nơi có vạch kẻ đường, cầu vượt hoặc hầm qua đường dành cho người đi bộ | – Rèn kỹ năng nhận biết một số quy tắc đơn giản khi tham gia giao thông.
– Chơi theo ý thích
|
|||
| 3 | – TCDG: Thả đỉa ba ba
– Chơi theo ý thích |
– Rèn kỹ năng nhận biết số điện thoại trường hợp khẩn cấp 111, 112 ,113, 114, 115 và gọi người giúp đỡ | – Rèn kỹ năng biết một số biển báo giao thông đơn giản | – Vẽ máy bay trực thăng
|
||||
| 4 | – Thực hành trên phòng máy tính : Trò chơi đếm số lượng các loại hoa trong phạm vi 10 | – Thực hành trên phòng vi tính: Trò chơi ô của bí mật | – Thực hành trên phòng máy tính: Trò chơi kéo thả các PTGT đúng với nơi hoạt động | – Thực hành trên phòng máy vi tính: Trò chơi nối bóng các loại PTGT
|
||||
| 5 | – Thực hiện sách LQVT | – Đọc câu đố về chủ đề giao thông | – Dạy trẻ đọc bài vè
“ Vè giao thông” – Chơi theo ý thích |
– Thực hiện sách LQVT
|
||||
| 6 | Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan | |||||||